Đang tải...
Đang tải...
Khi ốm ở nước ngoài, việc diễn đạt đúng triệu chứng và hiểu lời dặn của bác sĩ rất quan trọng. Dưới đây là 10 câu thường dùng nhất khi đi khám bệnh.
I have a headache and a sore throat.
Tôi bị đau đầu và đau họng.
Dùng have a cho các triệu chứng đau ở một bộ phận.
I've had a fever since last night.
Tôi bị sốt từ tối qua.
Dùng thì hiện tại hoàn thành với since khi nói triệu chứng bắt đầu từ một mốc thời gian.
I feel dizzy when I stand up.
Tôi cảm thấy chóng mặt khi đứng dậy.
Could you check my temperature, please?
Bác sĩ có thể kiểm tra nhiệt độ cho tôi được không?
Is it serious, doctor?
Thưa bác sĩ, có nghiêm trọng không ạ?
I'm allergic to penicillin.
Tôi bị dị ứng với penicillin.
Luôn báo cho bác sĩ về dị ứng thuốc trước khi được kê đơn.
How often should I take this medicine?
Tôi nên uống thuốc này bao lâu một lần?
Do I need to take the medicine after meals?
Tôi có cần uống thuốc sau bữa ăn không?
Could you write me a prescription, please?
Bác sĩ có thể kê đơn thuốc cho tôi được không?
Do I need to come back for a follow-up visit?
Tôi có cần quay lại tái khám không?
Follow-up visit nghĩa là lần khám tiếp theo để theo dõi.
Luyện tập ngay thay vì chỉ đọc
Trên Fluentio bạn dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, nghe, nói và viết, rồi được AI chỉ ra chính xác chỗ sai. Thử một bài nghe miễn phí, không cần đăng nhập.